Home / AUTOMATED TESTING / Viết automation test trên Postman

Viết automation test trên Postman

Postman là một công cụ để kiểm tra API chạy trên nền Node.js nó cũng cho phép bạn giả lập các hành vi của request. Ngoài việc thực hiện kiểu như điền các thông tin cần thiết rồi thực hiện API Testing thì bạn cũng có thể thực hiện Automation trên đó.

Bạn có thể thêm script vào trước khi thực hiện request và sau khi nhận được kết quả, thông thường ở đây chỉ là verify lại kết quả mà API trả về xem đúng yêu cầu hay chưa.

1. Đối với viết script trong Pre-request

Ở đây bạn có thể thiết lập một số thông tin như: môi trường, các biến cần thiết cho quá trình test, tạo dữ liệu đầu vào ….Những thứ cần thiết cho việc kiểm tra API thì cho hết vào đây.


2. Viết script trong Test script

Ở đây chỉ là verify kết quả của response như status code, data đã đúng kiểu dữ liệu hay chưa, giá trị trong Json đã đúng chưa, check môi trường ….

Dưới đây là một số script mẫu cho việc viết script test trong postman, các bạn có thể tham khảo để áp dụng vào dự án của mình.
Điều trước tiên các bạn cần phân biệt 2 kiểu biến trong postman đó là: Environment và Global. Biến environment hoạt động trong phạm vi của API mà thôi, nếu mà bạn tạo 1 script mà là environment thì các request sau đó gọi biến thì không thể sử dụng thay vào đó phải dùng kiểu là Global có phạm vi hoạt động ở tất cả scope

Tạo ra biến cài đặt môi trường

pm.environment.set(“variable_key”, “variable_value”);

pm.globals.set(“variable_key”, “variable_value”);

Lấy ra biến cài đặt môi trường

var value = pm.environment.get(“variable_key”);

var value = pm.globals.get(“variable_key”);

Xóa biến cài đặt môi trường

pm.environment.unset(“variable_key”);

pm.globals.unset(“variable_key”);

Kiểm tra kết quả trả về của API có chứa một ký tự nào không.

pm.test(“Body matches string”, function () {
pm.expect(pm.response.text()).to.include(“string_you_want_to_search”);
});

Kiểm tra kết quả trả về của API trùng với một chuỗi nào đó.

pm.test(“Body is correct”, function () {
pm.response.to.have.body(“response_body_string”);
});

Kiểm tra giá chị của một parameter trong JSON

pm.test(“Your test name”, function () {
var jsonData = pm.response.json();
pm.expect(jsonData.value).to.eql(100);
});

Kiểm tra Content-Type có hiển thị ở header

pm.test(“Content-Type header is present”, function () {
pm.response.to.have.header(“Content-Type”);
});

Kiểm tra thời gian của response nhỏ hơn 200ms

pm.test(“Response time is less than 200ms”, function () {
pm.expect(pm.response.responseTime).to.be.below(200);
});

Kiểm tra status code là 200

pm.test(“Status code is 200”, function () {
pm.response.to.have.status(200);
});

Kiểm tra status name có chứa ký tự

pm.test(“Status code name has string”, function () {
pm.response.to.have.status(“Created”);
});

Kiểm tra validate cấu trúc của resonse

var schema = {
“items”: {
“type”: “boolean”
}
};
var data1 = [true, false];
var data2 = [true, 123];

pm.test(‘Schema is valid’, function() {
pm.expect(tv4.validate(data1, schema)).to.be.true;
pm.expect(tv4.validate(data2, schema)).to.be.true;
});

 

Trên đây là một số script cơ bản về API Testing của Postman. Mong rằng có thể giúp ích gì đó cho mọi người.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *